Chất lượng

Chất lượng

29/07/2023 9:21:54 AM | 41

Sữa là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tiết ra từ tuyến sữa của động vật có vú, có chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với hàm lượng cao và tỉ lệ cân đối. Ngoài ra sữa và thức ăn có sữa bổ sung nhiều dưỡng chất thiết yếu bao gồm protein, calci, vitamin D, vitamin A, vitamin B12, vitamin B2, niacin, phospho, kali và magie,...

Sự cần thiết của kiểm nghiệm sữa và sản phẩm sữa

Sữa là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tiết ra từ tuyến sữa của động vật có vú, có chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với hàm lượng cao và tỉ lệ cân đối.

Sữa và thức ăn có sữa bổ sung nhiều dưỡng chất thiết yếu bao gồm protein, calci, vitamin D, vitamin A, vitamin B12, vitamin B2, niacin, phospho, kali và magie

Sữa, phô mai và sữa chua là các thành phần chính của dạng thức ăn tốt cho sức khỏe và khuyến nghị hướng dẫn chế độ ăn ở nhiều quốc gia

Nguyên liệu từ sữa như whey protein và đạm sữa hỗ trợ chế độ ăn lành mạnh và được tìm thấy trong nước giải khát, sữa chua, thức uống pha sẵn, bột yến mạch…

Trong quá trình sản xuất, từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng, nhiều bước cần được kiểm soát và theo dõi để có được các sản phẩm chất lượng cao và an toàn

- Kiểm soát nguyên liệu đầu vào: Nguyên liệu đầu vào kém chất lượng làm cho các sản phẩm kém chất lượng. Do đó, việc kiểm tra tất cả nguyên liệu thô là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình sản xuất để đảm bảo tính nhất quán của sản phẩm và giảm thiểu chi phí vật liệu và các rủi ro tiếp theo

- Kiểm soát trong quy trình: Các yêu cầu về chất lượng đối với sữa và các sản phẩm sữa rất cao. Kiểm soát thường xuyên trong toàn bộ quá trình là điều cần thiết để đảm bảo sự an toàn và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

- Kiểm soát sản phẩm: Sản phẩm cuối cùng phải đảm bảo tất cả các tiêu chí chất lượng trước khi được lưu thông trên thị trường. Điều này bao gồm các biện pháp kiểm soát để loại bỏ tất cả các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm và là cơ sở để ghi nhãn sản phẩm.

Kiểm nghiệm sữa và sản phẩm sữa tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm

Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm của sữa và sản phẩm sữa từ nguyên liệu đến thành phẩm. Các chỉ tiêu bao gồm:

- Thành phần dinh dưỡng đa lượng: độ ẩm, tro, protein (đạm), lipid (béo), carbohydrat (glucid), đường tổng, đường khử, thành phần đường (saccarose, lactose…), xơ tổng, xơ tan, xơ không tan, độ acid, năng lượng

- Thành phần dinh dưỡng vi lượng:

Vitamin tan trong dầu: vitamin A (retinol, retinyl palmitate…), beta-carotene, vitamin D (D2, D3), vitamin E (alphatocopherol, tocopheryl acetat, beta-tocopherol, gama-tocopherol, delta-tocopherol), vitamin K (K1, K2, MK4, MK7).

Vitamin tan trong nước: vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B5, B6, B9, B12, biotin), vitamin C (acid ascorbic, ascorbyl palmitate, ascorbyl glucoside, ascorbyl phosphate).

Acid amin: 18 acid amin (aspartic acid, serine, glutamic acid, glycine, histidine, arginine, threonine, alanine, proline, cystine, valine, methionine, lysine, isoleucine, leucine, phenyl alanine, tryptophan

Acid béo: 37 acid béo (DHA, EPA, omega 3, 6, 9…)

Các khoáng chất: Natri, Kali, Calci, Sắt, Kẽm, Magie, Selen…

Các chỉ tiêu an toàn:

Kim loại nặng: Chì, Cadmi, Arsen, Thủy ngân…

Vi sinh vật: Enterobacteriaceae, L. monocytogenes, Staphylococci dương tính với coagulase, Salmonella, E. coli…

Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật 

Nhóm carbamate: Aldicarb, Carbofuran, Indoxacarb, Carbaryl, Propoxur, Methomyl, Fenobucarb, Methiocarb, Isoprocarb, Aldicarb sulfoxide; Carbosulfan, Pirimicarb, Propamocarb

Nhóm lân: chlorpyrifos, chlorpyrifos methyl, parathion, Parathion methyl, malathion, fipronil, Dichlorvos, Dimethoat, Triclorfon (Metrifonat), methyl parathion, fenchlorphos, fenitrothion, Edifenphos, methamidophos, profenophos, Diazinon, Disulfoton, Ethion, Ethoprophos, Fenthion, Methidathion, Mevinphos, Phorat; Diclorvos, Pirimiphos-methyl, Profenofos

Nhóm hoa cúc: Cypermethrin và alpha cypermethrin, Permethrin, Deltamethrin, Fenvalerat, Bifenthrin, Cyfluthrin, Fenpropathrin, Flucythrinate, Flumethrin, Cyhalothrin;

Nhóm clo: DDT, BHC, Endrin, Dieldrin, Aldrin, Endosulfan, heptachlor, Dicofol, Chlordane, Chlorothanonil; Aminopyralid, Lindan

Nhóm Neonicotinoid: Thiacloprid, Imidacloprid

Nhóm Strobilurin: Kresoxim-methyl, Pyraclostrobin, Trifloxystrobin

Nhóm triazole: Bitertanol, Difenoconazol, Fenbuconazol, Myclobutanil, Penconazol, Triadimefon, Triadimenol, Flusilazol

Nhóm phân cực: Clomequat, Diquat, Paraquat, Glyphosate, Glufosinat amoni

Nhóm khác: Atrazin, Azoxystrobin, Acetochlor, Abamectin, Acetamiprid Carbendazim, Carboxin, Emamectin, Imidachlorprid, Tebuconazole, Thiabendazol, Thiamethoxame, Acephat, Dinotefuran, Diphenylamin, Terbufos, Thiabendazole, Trifluralin, Iprodion, Diafenthiuron, Dicofol, 2-Phenylphenol, piperonyl butoxid, Fipronil, metalaxyl, Oxamyl, Prochloraz, Propargit, Propiconazole, Isoproturon; Aminopyralid, Amitraz, Bentazon, Bifenazat, Bifenthrin, Clormequat, Clorpropham, Clorpyrifos, Clorpyrifos-methyl, Clethodim, Clofentezin, Cyhexatin, Cyprodinil, Cyromazin, Dimethenamid-p, Dimethipin, Dimethomorph, Dithiocarbamat, Ethephon, Fenamiphos, Fenbutatin oxid, Fenpropimorph, Fludioxonil, Flutolanil, Glufosinat-amoni, Methoxyfenozid, Novaluron, Oxydemeton-methyl, Procloraz, Pyrimethanil, Quinoxyfen, Spinosad, Tebufenozid, Triadimenol, Vinclozolin, Clordan, Diflubenzuron, Famoxadin (Famoxadon), Fenhexamid, Fenpyroximat, Heptaclor, Methopren, Bifenthrin, Bitertanol, Diquat, 2,4-D, Paraquat...

Dư lượng thuốc thú y:

Kháng sinh nhóm Macrolids và lincosamids: Azithromycin, Erythromycin, Roxithromyxin, Spiramycin, Tylosin, Lincomycin.

Kháng sinh nhóm Penicillin: Benzylpenicilin (Penicillin G), Procaine Penicillin G.

Kháng sinh nhóm Sulfonamids: Sulfacetamide, Sulfisomidine, Sulfathiazole, Sulfadiazine, Sulfaguanidine, Sulfapyridine, Sulfamerazine, Sulfamethoxazole, Sulfameter, Sulfamethoxypyridazine, Sulfisoxazole, Sulfadimethoxine, Sulfachloropyridazine, Sulfamonomethoxine, Sulfadimidin

Kháng sinh nhóm Aminosid: Streptomycin, dihidrostreptomycin, gentamycin, neomycin, spectinomycin,…

Kháng sinh nhóm khác: Monensin, Fenbendazol, Oxfendazol, Flubendazole, Thiabendazol, Febantel, Eprinomectin, Doramectin, Diminazen, Ivermectin, Isometamidium, Imidocarb, Ceftiofur, Pirlimycin,

Hormone: Dexamethasone…

Độc tố vi nấm: aflatoxin

Melamine

Phụ gia thực phẩm: 

Nhóm chất bảo quản: acid bezoic và các muối benzoate, acid sorbic và các muối sorbat, các sulfit (sulfua dioxide, natri metabisulfite, natri sulfit…), BHA, BHT, TBHQ

Nhóm chất ngọt tổng hợp: aspartame, saccharin, acesulfam K, cyclamate, sucralose, alitam…

Nhóm chất tạo ngọt năng lượng thấp: sorbitol, isomalt, maltitol, erythritol, xylitol, mannitol…

Nhóm chất ngọt tự nhiên: steviol glycosides

Nhóm phẩm màu tổng hợp: tartrazine, amaranth, sunset yellow, carmoisine, carmine, brilliant blue, fast green, erythrosine, ponceur 4R…

Nhóm phẩm màu tự nhiên: curcumin, riboflavin, anthocyanin…

Nhóm chất điều chỉnh độ acid: acid formic, acid acetic, acid propionic, acid butyric, acid lactic, acid oxalic, acid citric…

Nhóm chất làm dày: xanthan gum, carrageenan, alginate, polyphosphate…

Nhóm hương liệu: hương cam, hương chanh, hương socola, hương vani, hương dâu…

Để đảm bảo an toàn, VitaFeit đã phối hợp nghiên cứu đưa ra công thức, đạt chỉ tiêu an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ cho người sử dụng sản phẩm.



Bài viết khác

  • Về VitaFeit

    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TÂM NGỌC hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu, có bề dày về phân ...
  • Nguồn gốc

    VitaFeit là một trong những Công ty dẫn đầu xu hướng với dây chuyển sản xuất hiện đại. Các dòng sản phẩm của VitaFeit có nguyên liệu ...
  • Chứng nhận

    💥 VITAFEIT KHÔNG NGỪNG NỖ LỰC VỚI SỨ MỆNH LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM 💥 Với tôn chỉ là mang lại sức khoẻ và ...